Bệnh tiền đái tháo đường

Bệnh tiền đái tháo đường thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện ra, dễ chẩn đoán nhầm và tỉ lệ biến chứng cao, gây nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh tim mạch. Tại Việt Nam, hơn 15% dân số mắc tiền đái tháo đường, gấp đôi số người bị bệnh đái tháo đường.

Bệnh tiền đái tháo đường là gì?

Tiền đái tháo đường được đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng chưa đến mức xếp loại như bệnh tiểu đường. Hầu hết người bệnh đều phải trải qua một giai đoạn rối loạn trước khi mắc tiểu đường túyp 2, gọi là tiền đái tháo đường, tên thường gọi là “đường huyết hơi cao”.

Nguyên nhân của tiền đái tháo đường là gì?

Nguyên nhân của tiền đái tháo đường có thể do sự mất cân bằng giữa glucose và insulin. Tuyến tụy có thể không thể sản xuất đủ insulin sau bữa ăn để điều hòa lượng đường đến từ máu. Hoặc các tế bào có thể kháng lại insulin, chúng không cho insulin hộ tống đường từ máu vào tế bào.

Thông thường, cơ thể bạn sản xuất một hormone gọi là insulin để giúp của các tế bào sử dụng năng lượng (glucose) từ nguồn thực phẩm đi vào cơ thê.

Insulin là một loại hormone từ tuyến tụy, tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi ăn, tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa mở ra cánh cửa cho phép đường đi vào các tế bào. Insulin làm giảm lượng đường trong máu.

Khi bạn bị tiền tiểu đường, quá trình này bắt đầu làm việc không đúng theo quy trình trên. Tuyến tụy không tạo đủ insulin hoặc các tế bào trở nên kháng với insulin hoặc cả hai. Thay vì vào các tế bào, đường tích tụ lại trong máu, lâu ngày gây ra bệnh tiền đái tháo đường.

Nếu bạn bị tiền tiểu đường, nếu không điều trị kịp thời, bệnh có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 cũng như các vấn đề y tế nghiêm trọng như bệnh tim và đột quỵ. Bị tiền tiểu đường, bạn có nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ cao hơn 50% so với những người bình thường.

Triệu chứng tiền đái tháo đường

Tiền đái tháo đường thường không có triệu chứng rõ ràng. Trong đó, rối loạn sắc tố da là một trong số ít các dấu hiệu của tiền tiểu đường. Các khu vực có thể bị ảnh hưởng như: cổ, nách, khuỷu tay, đầu gối và khớp ngón tay.

Đây là những triệu chứng điển hình của bệnh đái tháo đường tuýp 2 và có thể chỉ ra rằng tình trạng tiền đái tháo đường của bạn đã tiến triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2. Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để tiến hành làm xét nghiệm:

  • Khát nước
  • Tăng tiểu tiện, đặc biệt là vào ban đêm
  • Mệt mỏi
  • Tầm nhìn giảm, mắt mờ
  • Vết loét hoặc vết cắt sẽ không lành

Bạn cũng nên kiểm tra đường huyết nếu có bất kỳ yếu tố nguy cơ đối với tiền tiểu đường, như:

  • Thừa cân, béo phì: Các mô mỡ nhiều hơn, đặc biệt là xung quanh bụng, làm tăng thêm khả năng các tế bào trở thành kháng với insulin.
  • Lười hoạt động: người ít hoạt đồng càng có nhiều nguy cơ bị tiền tiểu đường. Hoạt động thể chất sẽ giúp kiểm soát trọng lượng, sử dụng hết glucose và làm cho các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.
  • Tuổi trên 45: Nguy cơ gia tăng tiền tiểu đường khi già đi, đặc biệt là sau tuổi 45 do họ có xu hướng tập thể dục ít hơn và tăng cân khi có tuổi. Tuy nhiên, người lớn tuổi không phải là những người duy nhất có nguy cơ bị tiền tiểu đường, tỷ lệ mắc các rối loạn này cũng gia tăng ở các nhóm tuổi trẻ hơn.
  • Yếu đố di truyền: Các nguy cơ tăng tiền tiểu đường nếu cha mẹ hoặc anh chị em đã mắc bệnh tiểu đường type 2.
  • Hội chứng buồng trứng đa nang: Đối với phụ nữ, có hội chứng buồng trứng đa nang là tình trạng phổ biến đặc trưng của thời kỳ kinh nguyệt không đều, tăng trưởng tóc quá mức và béo phì, làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường.
  • Chủng tộc:  Mặc dù nó không rõ lý do tại sao, những người thuộc các chủng tộc như: người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ bản địa, người Mỹ gốc Á và Thái Bình Dương, có nhiều khả năng phát triển tiền tiểu đường.
  • Bệnh tiểu đường thai kỳ: Nếu phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ khi đang mang thai, nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tăng lên sau đó. Nếu sinh ra một em bé nặng hơn 4,1 kg cũng có nguy cơ gia tăng bệnh tiểu đường.
  • Thiếu ngủ: Một số nghiên cứu gần đây cho rằng thường xuyên ngủ ít hơn 5,5 giờ một đêm có thể tăng nguy cơ bị tiền tiểu đường.

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tiền đái tháo đường

Để xác định nếu bạn có bị tiền đái tháo đường hay không, các bác sĩ có thể thực hiện một trong các xét nghiệm sau:

Thử lượng đường trong máu khi nhịn ăn (FPG):

Mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn ăn ít nhất tám giờ hoặc qua đêm. Với thử nghiệm này, lượng đường trong máu mức 100-125 mg / dL (5,6-6,9 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Xét nghiệm này đôi khi được gọi là glucose lúc đói (IFG).

Kiểm tra sau uống đường

Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn ăn ít nhất tám giờ hoặc qua đêm. Sau đó, uống dung dịch có đường, và mức độ đường trong máu sẽ được đo lại sau hai giờ. Mức đường trong máu mức 140-199 mg / dL (7,8-11,0 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Điều này đôi khi được gọi là suy giảm dung nạp glucose (IGT).

Xét nghiệm Glycated hemoglobin (HbA1c)

Xét nghiệm máu cho thấy mức độ trung bình đường trong máu trong hai đến ba tháng qua. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ đường trong máu gắn với hemoglobin, protein mang oxy trong các tế bào hồng cầu. Lượng đường trong máu cao hơn, hemoglobin sẽ có đường đính kèm nhiều hơn. Mức HbA1c từ 6 đến 6.5 phần trăm được xem là tiền tiểu đường.

Lời khuyên dành cho người bị bệnh tiền đái tháo đường

Thay đổi lối sống có thể giúp nhiều người tiền tiểu đường trì hoãn hoặc thậm chí ngăn ngừa – sự bắt đầu của bệnh tiểu đường. Những lời khuyên thay đổi lối sống dành cho người bệnh ở giai đoạn tiền đái tháo đường:

Kiểm soát cân nặng

Giảm cân dư thừa. Nếu đang thừa cân, giảm chỉ 5 đến 10 phần trăm trọng lượng cơ thể có thể làm giảm nguy cơ phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2. Để giữ cho trọng lượng trong phạm vi lành mạnh, tập trung vào thay đổi ăn và thói quen tập thể dục. Động viên bản thân bằng cách ghi nhớ những lợi ích của của giảm cân như: giúp có một trái tim khỏe mạnh, tự tin, khỏe mạnh hơn.

kiểm soát cân nặng với nguy cơ tiểu đường và tiền đái tháo đường

Tập thể dục thường xuyên

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tập thể dục vừa phải trong 30 phút mỗi ngày, chẳng hạn như: bơi lội, đạp xe hoặc đi bộ nhanh giúp ngăn ngừa và quản lý bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, tập thể dục Aerobic giúp ổn định nhịp tim, giảm cân và ngăn ngừa tiền tiểu đường trở thành bệnh tiểu đường loại 2.

Vận động thường xuyên sẽ giúp cải thiện sự nhạy cảm với insulin và giảm đường huyết. Tuy nhiên hãy tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi lựa chọn 1 môm thể thào nào đó để đảm bảo sức khỏe của bạn.

tập thể dục hạn chế nguy cơ tiền tiểu đường

Ăn uống lành mạnh

Một chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ dưỡng chất giúp người bệnh kiểm soát tốt đường huyết và đảm bảo đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

Chế độ ăn uống là một phần quan trọng trong cuộc chiến chống lại tiểu đường cũng như các bệnh về tim mạch. Theo đó, người bệnh nên ăn các thức ăn có chỉ số GI thấp, tăng cường chất xơ mỗi ngày. Nên chia nhỏ các bữa ăn, không ăn quá no hoặc bỏ bữa.

ăn uống lành mạnh ngừa bệnh tiền tiểu đường

Đồng thời, kết hợp sử dụng sản phẩm bổ sung để ổn định đường huyết và thoát khỏi bệnh tiền đái tháo đường, phục hồi sức khỏe như Nutri.S daily Diabetes’s Health của Glory Pharma.

Nutri.S daily Diabetes’s Health sử dụng 100% nguồn thảo dược thiên nhiên, là sự kết hợp đồng điệu của hơn 26 loại vitamin và khoáng chất. Trong đó, hoạt chất ALA giúp cải thiện độ nhạy của Insulin, tăng vận chuyển Glucose vào các tế bào, giảm nồng độ Glucose trong máu, ngăn ngừa sự phát triển biến chứng của bệnhtiền đái tháo đường.

review bài viết gốc : Bệnh tiền đái tháo đường

Advertisements

Biến chứng tiểu đường thai kỳ và cách ngăn ngừa

Theo thống kê, có tới 5 – 10% bà mẹ mang thai mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ). Nếu không phát hiện sớm và có cách điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cả mẹ và bé. Mẹ bầu hãy cùng tìm hiểu về biến chứng tiểu đường thai kỳ và cách ngăn ngừa để đảm bảo sức khỏe mẹ và bé.

Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?

Trong suốt quá trình mang thai, nhau tạo ra nội tiết tố đặc biệt để giúp thai nhi lớn và phát triển. Nhưng những nội tiết tố này cũng sẽ gây một số rủi ro đến tính năng tuyến tuy sản xuất insulin của người mẹ. Đây có thể được coi như tình trạng “kháng insulin”. Điều này làm tăng lượng đường trong máu.

Nếu bệnh Đái tháo đường thai kỳ được kiểm soát và giám sát bởi người bệnh và bác sĩ thì sẽ không quá nguy hiểm đến mẹ và bé. Do đó, phụ nữ mang thai bị bệnh tiểu đường thai kỳ cần được giám sát suốt quá trình mang thai và sinh đẻ

Biến chứng tiểu đường thai kỳ

Nếu bị tiểu đường thai kỳ, có thể gây ra những biến chứng đối với em bé như:

Vượt quá mức tăng trưởng bình thường:

  • Nếu không kiểm soát, lượng đường thừa trong máu sẽ làm thai nhi phát triển khá to. Do phải tương thích với lượng đường tăng qua nhau thai đến nguồn cung cấp máu, thai nhi sẽ tăng tiết lượng insulin để tiêu thụ lượng đường này và dự trữ năng lượng dưới lớp mỡ của thai nhi.
  • Con của các bà mẹ bị bệnh ĐTĐ có thể nặng 4kg hoặc hơn nữa khi sinh. Vì vậy khi bé mới sinh mà có cân quá nặng, bác sĩ sẽ nghi ngờ người mẹ mắc ĐTĐ thai kỳ ngay cả khi đã được chẩn đoán là không có bệnh trước khi sinh. Điều này có thể gây ra em bé phát triển quá lớn, nhiều khả năng trở thành khó sinh, nguy cơ bị thương tích khi sinh.

Hội chứng suy hô hấp

Em bé có mẹ bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ bị các vấn đề về hô hấp nhiều hơn những phụ nữ bình thường. Những đứa trẻ có hội chứng suy hô hấp có thể cần sự giúp đỡ của bình oxy cho đến khi phổi hoạt động lại bình thường.

Tiểu đường type 2 sau này

Em bé của bà mẹ bị bệnh tiểu đường thai kỳ có nguy cơ cao của bệnh béo phì và bị phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2 sau này.

Bà mẹ mang thai bị ĐTĐ cũng có thể gây biến chứng khác cho thai nhi như:

  • Sẩy thai, thai chết lưu không rõ nguyên nhân
  • Tử vong chu sinh vào khoảng 2-5%
  • Dị tật bẩm sinh
  • Bất thường sự tăng trưởng thai nhi trong tử cung
  • Hạ đường huyết, hạ canxi máu
  • Chứng tăng hồng cầu và tăng bilirubine máu gây vàng da

Các biến chứng tiểu đường thai kỳ có thể ảnh hưởng đến bà mẹ

Tiền sản giật

Bệnh tiểu đường thai kỳ làm tăng nguy cơ tiền sản giật, do huyết áp cao và protein dư thừa trong nước tiểu sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Nếu không điều trị, tiền sản giật có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng khác, thậm chí đe dọa tính mạng cả mẹ và bé.

Nhiễm trùng đường tiểu

Phụ nữ có trải nghiệm bệnh tiểu đường thai kỳ, hai lần số lượng nhiễm trùng đường tiểu trong khi mang thai hơn so với phụ nữ khác mang thai. Điều này có thể do đường dư thừa trong nước tiểu.

Tương lai sau sinh bị bệnh tiểu đường

Nếu bị tiểu đường thai kỳ, có nhiều khả năng bị thêm một lần nữa vào lần mang thai sau. Cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường, thường là tiểu đường loại 2 sau này. Tuy nhiên, việc lựa chọn lối sống lành mạnh như ăn thức ăn lành mạnh và tập thể dục có thể giúp giảm nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2 trong tương lai.

Phương pháp ngăn ngừa biến chứng tiểu đường thai kỳ

Để hạn chế tối đa biến chứng tiểu đường thai kỳ, bà bầu có thể phòng ngừa bằng những cách hiệu quả sau:

Lên kế hoạch trước khi mang thai

Trước khi có ý định mang thai, cần dành ít nhất 3 tháng chuẩn bị cho quyết định trọng đại này. Bạn cần đi tiêm phòng rubella, điều chỉnh chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý, khám sức khỏe tiền sinh sản để có thể thụ thai khi cơ thể đang ở tình trạng khỏe mạnh nhất. Đây là cách đơn giản giúp bạn phòng xa căn bệnh nguy hiểm này.

Theo dõi lượng đường trong máu

Bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra lượng đường trong máu 4 – 5 lần một ngày, điều đầu tiên vào buổi sáng và sau bữa ăn để đảm bảo rằng  đang giữ lượng đường trong máu trong một phạm vi cho phép.

Có chế độ ăn hợp lý

Tâm lý “ăn cho hai người” dường như vẫn còn đè nặng lên phần đông mẹ bầu mang thai ở Việt Nam. Trên thực tế, mẹ bầu chỉ cần bổ sung thêm 300 calo khi mang thai.

Một chế độ ăn uống khỏe mạnh thường bao gồm nhiều trái cây ít ngọt, rau và ngũ cốc, loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo. Hạn chế carbohydrate bao gồm cả bánh kẹo.

Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn uống đa dạng nhiều thực phẩm, không ăn quá nhiều một lúc .

Tập thể dục thường xuyên

Mang thai không có nghĩa là bạn kiêng khem vận động tuyệt đối. Bạn vẫn có thể tập các bài tập nhẹ nhàng, tập yoga, đi bộ, bơi, tránh những bài tập thể hình hay cường độ cao. Tập luyện giúp cơ thể đổ mồ hôi, từ đó kiểm soát được lượng đường trong máu, tăng lưu thông khí huyết và hỗ trợ sự phát triển của thai nhi trong bụng.

Thường xuyên tập thể dục có thể giúp ngăn ngừa một số các khó chịu của thai kỳ, chẳng hạn như đau lưng, chuột rút cơ bắp, táo bón và khó ngủ.

tập thể dục thường xuyên hạn chế tiểu đường thai kỳ

Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp

Khi bị tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu sẽ được điều trị bằng liệu pháp insulin nhằm duy trì lượng đường trong máu ở mức ổn định. Điều này cũng đảm bảo em bé tăng cân và phát triển chiều cao đúng chuẩn, giảm thiểu nguy cơ sinh non hay sảy thai.Kiểm soát lượng đường trong máu là điều cần thiết đầu tiên để giữ em bé  khỏe mạnh và tránh các biến chứng.

Sử dụng thuốc

Nếu chế độ ăn uống và tập thể dục không đủ, có thể mẹ bầu cần tiêm insulin để giảm lượng đường trong máu. Khoảng 15% phụ nữ có thai điều trị bệnh tiểu đường cần insulin để đạt được một mức độ glucose trong máu liên tục an toàn.

Tiểu đường thai kỳ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho mẹ và bé. Vì vậy, mẹ bầu hãy nắm chắc cách ngăn ngừa để hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu.

review bài viết gốc : Biến chứng tiểu đường thai kỳ và cách ngăn ngừa

Bài tập yoga tăng chiều cao

Người có chiều cao rất dễ gây được thiện cảm và sự chú ý. Hơn nữa, trong xã hội hiện đại của chúng ta, những người cao sẽ có nhiều cơ hội hơn. Ngoài di truyền học, chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thể thao đóng vai trò quan trọng. Bởi vậy, bạn đừng vội thất vọng nếu chưa cao nhé! Cùng áp dụng bài tập yoga tăng chiều cao ngay thôi nào!

Tại sao yoga lại giúp tăng chiều cao https://nutrisdaily.vn/tuoi-day-thi/tang-chieu-cao/?

Nhiều động tác yoga yêu cầu người thức hiện phải căng duỗi cơ thể, tăng cường sức mạnh cho cơ bắp vùng lưng, kéo giãn cột sống, do đó có lợi cho sự phát triển của sụn giữa các đốt sống của bạn, làm tăng chiều cao cơ thể.  

Hơn nữa, yoga có khả năng giúp thư giãn và giảm stress, lo âu, căng thẳng nhờ đó kích thích cơ thể sản xuất hoóc môn tăng trưởng chiều cao https://nutrisdaily.vn/tuoi-day-thi/tang-chieu-cao/tang-truong/ . Đồng thời, yoga giúp giải độc và làm sạch cơ thể để có thể phát triển khỏe mạnh.

Tập yoga không chỉ giúp tăng chiều cao mà còn có lợi ích rất nhiều cho sức khỏe. Bạn nhớ thực hiện đều đặn, kết hợp dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý nhé.

Bài tập yoga tăng chiều cao

Tư thế rắn hổ mang

Tư thế rắn hổ mang là mộ trong những bài tập yoga tăng chiều cao hiệu qua nhất nhờ việc kéo giãn cột sống, kích thích sụn phát triển.

Cách thực hiện tư thế này khá đơn giản, bạn có thể tự tập tại nhà, chi cần 1 tấm thảm tập yoga. Đầu tiên, nằm sấp, khép hai chân, mu bàn chân úp xuống sàn nhà. Khép hai khuỷu tay và úp bàn tay xuống thảm, ngón cái đặt gần nách. Trán chạm nhẹ xuống sàn và thả lỏng vai.

Khi hít vào, dồn trọng lượng cơ thể lên hai lòng bàn tay, chống bàn tay xuống sàn nhà, uốn cong lưng, nâng ngực và hướng đầu ra phía sau, nhìn lên trần nhà, nín thở trong 8 giây. Chậm rãi thở ra và hạ thân trước và đầu xuống sàn nhà.

Tư thế ngọn núi

Tư thế đỉnh núi phát triển chiều cao rất tốt nhờ tăng cường sức mạnh của cánh tay, chân và cột sống.

Cách thực hiện: Đầu tiên hãy đứng thẳng người trên tấm thảm tập yoga của mình, 2 bàn chân sát vào nhau, giữ thẳng lưng, hai tay để dọc thân người áp sát đùi. Từ từ giơ cánh tay lên quá đỉnh đầu, hít hơi thật sâu và vươn hai tay càng cao càng tốt. Sau đó, nhấc gót chân lên và đứng bằng hai mũi bàn chân, càng kéo giãn toàn bộ cơ thể càng tốt.

Cố gắng giữ tư thế này trong 30 giây hoặc 1 phút, đồng thời kết hợp với hít thở sâu và có thể nhắm mắt lại. Sau đó thở ra, từ từ trở lại tư thế ban đầu và lặp lại động tác.

Tư thế gập người

Cách thực hiện: Đứng thẳng, 2 chân chụm đầu vào nhau, thở đều đặn. Hít vào và mở rộng cánh tay trên không. Khi thở ra, uốn cong người về phía trước và dùng tay ôm lấy cổ chân. Giữ tư thế này trong vòng 20 đến 30 giây, lặp lại động tác khoảng 5 lần cho mỗi lần tập.

Tư thế con mèo

Tư thế con mèo tạo sự linh hoạt cho cột sống, giúp thư giãn tâm trí, đầu óc nhờ đó kích thích phát triển chiều cao.

Bạn có thể thực hiện dễ dàng theo hướng dẫn sau: Ngồi đặt mông trên gót chân và đùi, hướng lưng thẳng. Sau đó chồm người về phía trước và chống thẳng 2 tay và đầu gối xuống sàn. Giữ cho vai thẳng với cổ tay, phần hông thẳng với đầu gối. Hít vào, giữ cho phần bụng thả lỏng hướng xuống sàn. Ưỡn ngực và ngẩng đầu lên. Sau đó thở ra, hóp bụng và uốn cong phần lưng lên, đầu cúi xuống. Giữ tư thế này trong 20 giây sau đó trở lại vị trí ban đầu. Thực hiện động tác này từ 5 – 6 lần mỗi ngày để phát huy tốt tác dụng của nó.

Surya Namaskar (Chào mặt trời)

Surya Namaskar là bài tập phối hợp 12 động tác khác nhau, có tác dụng cải thiện chiều cao và cũng rất tốt cho hệ tiêu hóa. Các bạn nên dành thời gian tập vào lúc bình minh hoặc hoàng hôn để đạt hiệu quả cao nhất.

Cách thực hiện theo trình tự như sau:

  • Đứng thẳng, mặt hướng về phía mặt trời, hai bàn tay chắp vào nhau, để trước ngực.
  • Hít vào 1 hơi thật sâu bằng mũi (bụng và ngực phình lên), đồng thời nâng cánh tay lên cao.
  • Uốn cong người về phía sau và duỗi thẳng tay, giơ cao quá đầu.
  • Từ từ thở ra đồng thời uốn người về phía trước, cố chạm xuống đất bằng cách giữ tay thẳng hàng với chân, đầu chạm đầu gối.
  • Hít vào và từ từ di chuyển chân về vị trí ban đầu.
  • Giữ cho tay và chân ở vị trí sao cho các đầu ngón chân chạm sàn. Giữ nguyên tư thế như vậy, từ từ nâng đầu càng cao càng tốt. Tiếp theo, đưa đầu trở lại vị trí cũ.
  • Đưa chân trái về phía sau, song song với chân phải và ngón chân chạm sàn đồng thời thở ra
  • Giữ tay thẳng, nâng hông lên sao cho đầu và cánh tay tạo thành một hình vòng cung. Sau đó, bạn đẩy người lên hết cỡ có thể.
  • Tiếp theo, thở ra và hạ người xuống sàn. Bàn chân, đầu gối, ngực và lòng bàn tay chạm sàn.
  • Hít vào và nâng đầu về phía sau càng xa càng tốt. Đẩy người lên càng cao càng tốt, lòng bàn tay và bàn chân thả lỏng.
  • Hít vào đồng thời từ từ cong chân trái vào đầu gối của bạn. Chụm hai bàn chân lại với nhau nhau và nâng chân lên. Từ từ thở ra, tay bám chắc chắn xuống sàn, nâng chân lên giữ thẳng. Nếu có thể, chạm đầu vào đầu gối.
  • Thở ra từ từ, đồng thời nâng tay về phía trước. Sau đó, từ từ uốn cong người về phía sau, duỗi tay thẳng cao quá đầu.

Trên đây là những bài tập yoga giúp tăng chiều cao hiệu quả, rất dễ thực hiện tại nhà. Mỗi ngày bạn chỉ cần dành thời gian khoảng 30 phút để thực hiện các động tác này sẽ giúp cho cơ thể kích thích các hormone tăng trưởng https://nutrisdaily.vn/tuoi-day-thi/tang-chieu-cao/hormone-tang-truong/  sản sinh nhanh hơn.

Đồng thời, bạn cũng có thể kết hợp sử dụng thực phẩm chức năng tăng chiều cao https://nutrisdaily.vn/tuoi-day-thi/thuc-pham-chuc-nang-tang-chieu-cao/ Nutri.s Daily Teen Girls Teen Boys để phát triển chiều cao tối ưu cho tuổi dậy thì https://nutrisdaily.vn/category/tuoi-day-thi/ nhé.

bài viết xuất hiện lần đầu tiên tại : Bài tập yoga tăng chiều cao

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

Tiểu đường là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay do những biến chứng nguy hiểm mà nó gây ra cho người bệnh. Bệnh tiểu đường cũng phát triển một cách âm ỉ, thầm lặng, khi bệnh có biểu hiện ra bên ngoài thì dường như đã quá nặng. Những biến chứng nguy hiểm cua bệnh tiểu đường là gì?

Mức độ gia tăng của bệnh tiểu đường

Theo thông tin trên báo VnExpress, ước tính Việt Nam có khoảng 3 triệu người bệnh đái tháo đường. Ước tính trong 20 năm (2010-2030), tỷ lệ mắc đái tháo đường trên toàn cầu tăng 54%, trong khi đó riêng tại  Việt Nam chỉ trong vòng 10 năm,số người mắc đã đã tăng đến 200%.

Tỷ lệ tiền đái tháo đường cũng gia tăng nhanh chóng từ 7,7% lên gần 14%. Theo một tiến sĩ ở Viện trưởng Dinh dưỡng, gần 14% người dân Việt Nam bị tiền đái tháo đường. Điều này đồng nghĩa, 20% người trưởng thành cần quan tâm chế độ ăn dự phòng và điều trị bệnh đái tháo đường.

Tiểu đường gọi là “kẻ giết người thầm lặng”, vì bệnh diễn tiến từ từ nhưng lại gây ra biến chứng nghiêm trọng như: đột quỵ, mù lòa, cắt cụt chi,…

Mức độ gia tăng của bệnh tiểu đường

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

Theo các bác sĩ chuyên khoa nội tiết, có tới một nửa số bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 khi phát hiện ra bệnh đã xuất hiện biến chứng. Biến chứng của căn bệnh này chủ yếu chia thành 2 loại, biến chứng cấp tính và mạn tính.

Biến chứng cấp tính

Loại biến chứng này có thể do dùng  quá liều thuốc hạ đường huyết hoặc insulin, ăn uống kiêng khem quá mức, uống rượu nhiều, tập luyện quá sức,… Bệnh nhân sẽ cảm thấy cồn cào, run rẩy, vã mồ hồi, choáng váng, đánh trống ngực.

Biến chứng cấp tính thường xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn, có thể hôn mê, thậm chí rất dễ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Nếu hạ đường huyết ở thể nhẹ hay trung bình, bệnh nhân có thể chỉ cần được ăn cháo loãng, súp hay uống một cốc nước đường. Sau đó, nằm nghỉ, tỉnh táo lại cần bổ sung dưỡng chất.

Nếu hạ đường huyết nặng, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đi cấp cứu và tiêm tĩnh mạch dung dịch ngọt ưu trương 30%.

Khi bệnh nhân rơi vào tình trạng tăng đường huyết quá cao đòi hỏi phải theo dõi sát và điều trị kịp thời. Vì nó có thể khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng hôn mê do nhiễm toan ceton hay hội chứng tăng áp lực thẩm thấu.

biến chứng cấp tính tiểu đường

Biến chứng mạn tính

Bệnh tiểu đường làm tăng đường huyết. Lượng đường trong máu cao, kéo dài lâu ngày sẽ gây tổn thương tới các mạch máu và tế bào do quá trình oxy hóa diễn ra mạnh mẽ.

Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường có thể phát hiện tổn thương ở nhiều hệ thống các cơ quan trong cơ thể. Nhưng thận, mắt, thần kinh ngoại biên và mạch máu là những nơi xảy ra tổn thương nhiều nhất. Thậm chí dẫn đến tử vong.

Biến chứng mắt

Một trong những biến chứng dễ nhận thấy ở bệnh nhân tiểu đường là tổn thương mắt. Đường huyết tăng cao làm tổn thương hệ thống mao mạch ở đáy mắt, gây bệnh võng mạc tiểu đường. Dần dần, người bệnh bị suy giảm thị lực, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mù lòa. Tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ một số bệnh về mắt khác như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù hoàng điểm.

Có một số biến chứng về mắt như bệnh tăng nhãn áp cấp tính ở bệnh nhân đái tháo đường mà không được điều trị trong vòng 72 giờ thì người bệnh có nguy cơ sẽ bị mù vĩnh viễn.

biến chứng mắt bệnh nhân tiểu đường

Biến chứng ở tim mạch

Nhiều thống kê cho thấy khoảng 80% bệnh nhân tiểu đường bị xơ vữa động mạch, hơn 75% bệnh nhân tiểu đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch.

Biến chứng bệnh tiểu đường gây tổn thương ở tim mạch là cực kỳ nguy hiểm và rất thường gặp. Cụ thể là: tắc mạch vành tim, nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, suy tim, tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc chết đột ngột.

biến chứng tim ở người tiểu đường

Tổn thương thần kinh

Tổn thương thần kinh cũng là biến chứng phổ biến và xuất hiện sớm nhất gồm bệnh thần kinh ngoại biên và thần kinh thực vật. Tổn thương thần kinh ngoại biên thể hiện ở việc bệnh nhân giảm cảm giác, tê bì hoặc kim châm, yếu cơ. Các dấu hiệu này thường hay xảy ra ở bàn chân mà cụ thể là gây loét bàn chân. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới bệnh nhân phải đoạt chi cao, thậm chí tử vong.

Ở tổn thương thần kinh thực vật sẽ dẫn đến các biểu hiện loạn nhịp tim, da khô, tiêu chảy, táo bón, đại tiện không kiểm soát được, khô âm đạo ở nữ giới hay rối loạn cương dương ở nam giới…

Các bệnh về thận

Tiểu đường là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp bệnh thận nghiêm trọng nhất (giai đoạn cuối), dẫn đến suy thận, suy thận mãn tính.

Thận chứa hàng triệu búi mạch máu nhỏ có chức năng lọc chất thải ra khỏi cơ thể. Nếu bạn bị tiểu ra đường, các mạch máu nhỏ trong thận của bạn có thể trở nên hư hỏng theo thời gian. Điều này ảnh hưởng đến hệ thống lọc của thận, có nghĩa là sản phẩm chất thải sẽ tích tụ trong máu của bạn, và cơ thể của bạn sẽ giữ lại nước và muối nhiều hơn (gây tăng cân và sưng phù) và cũng có thể gây ra tăng huyết áp.

Cuối cùng có thể dẫn tới suy thận hay bệnh thận giai đoạn cuối không thể phục hồi được, khi đó cần phải chạy thận nhân tạo hay ghép thận . Tổn thương thận do hàm lượng đường trong máu luôn cao nên gây tổn thương hàng triệu vi mạch tại thận dẫn đến suy giảm các chức năng lọc, bài tiết của thận và suy thận.

Bệnh nhân tiểu đường cũng rất dễ bị nhiễm trùng, điển hình như: răng miệng, lợi, nhiễm trùng da gây mụn nhọt, nấm, nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục,…

Bệnh tiểu đường gây ra những biến chứng cực kỳ nguy hiểm, đe doa tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn nếu kiểm soát tốt hàm lượng đường trong máu. Bạn cũng nên đi khám định kỳ và tuân thủ chế độ điều trị của bác sĩ đê tránh xảy ra hậu quả nặng nề.

 

bài viết gốc : Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

Đái tháo đường ăn gì

Đái tháo đường ăn gì luôn là vấn đề mà rất nhiều bệnh nhân băn khoăn, vì chế độ ăn uống đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong việc  giữ cho đường huyết được ổn định và phòng ngừa các biến chứng. Mục tiêu cơ bản của dinh dưỡng cho người bị tiểu đường là tránh sản sinh lượng đường trong máu.

Chế độ ăn của người bị bệnh tiểu đường

Chế độ ăn của người bị bệnh tiểu đường phải đảm bảo đầy đủ lượng protit, lipit cần thiết cho cơ thể. Trong đó, lượng gluxit chiếm 50%, protid chiếm 15% và lipit chiếm khoảng 35% lượng calo chung của khẩu phần ăn hằng ngày.

Các loại thực phẩm tốt nhất cho bệnh đái tháo đường thường đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và giảm nguy cơ biến chứng tiểu đường như bệnh tim.

Những thực phẩm trong danh sách này không phải là thức ăn duy nhất mà người bệnh ăn, nhưng nên sử dụng thường xuyên trong bữa ăn sẽ giúp cải thiện sức khoẻ tổng thể. Đặc biệt, bệnh nhân nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, hạn chế dùng chất béo.

Đái tháo đường ăn gì?

Dưới đây là những thực phẩm mà người bị bệnh đái tháo đường nên ăn:

Rau xanh và trái cây

Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng chất tự nhiên dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những loại thực phẩm có hàm lượng chất chống oxy hóa và hợp chất phytochemical cao, có công dụng tăng cường hệ miễn dịch. Trong các loại rau xanh, rau bina và hành rất tốt cho người tiểu đường:

đái tháo đường ăn gì - rau xanh

Rau chân vịt  là nguồn cung cấp axit folic, mangan, sắt, canxi, vitamin C, vitamin B2, và vitamin B6, chất xơ, axit béo omega-3,… giúp ổn định đường huyết.

Hành có chứa vitamin C, vitamin H và crôm. Crôm là một loại chất khoáng giúp các tế bào phản ứng với insulin do đó giúp kiểm soát glucose trong máu.

tiểu đường ăn gì - rau chân vịt

Các loại trái cây tươi chứa ít đường như: táo, bơ, bưởi, cam, quýt,… cung cấp rất nhiều vitamin tốt cho người mắc bệnh đái tháo đường. Mặc dù một số loại trái cây ngọt có thể cung cấp cho bệnh nhân một lượng đường nhất định.

Nhưng loại đường đó vẫn giữ lượng đường ở trong máu không quá cao hay quá thấp; cung cấp thêm chất xơ có ích và chất khoáng chứa vcom giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Vì nó cần phải trải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào trong cơ thể

trái cây

Táo xanh: Một nghiên cứu năm của trường Y tế Công cộng Harvard đã chỉ ra rằng những người dùng hơn 5 quả táo mỗi tuần có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường týp 2 thấp hơn 23% so với những người không ăn táo. Hơn nữa, một trái táo vừa có chứa 3 gam chất xơ, bao gồm cả chất xơ hòa tan và không hòa tan.

táo xanh

Bơ: Bơ được biết đến có thể cải thiện mức cholesterol, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng Hoa Kỳ năm 2008 cho thấy, những người thường xuyên ăn bơ ít bị bệnh tiểu đường tuýp 2 so với những không ăn 25%.

Một số loại rau củ lý tưởng dành cho người bệnh tiểu đường như: mù tạt xanh, củ cải, cải xoăn, bông cải xanh, rau bina… Các thực phẩm này có chứa hàm lượng chất carbohydrat và lượng calo thấp.

bơ sáp

Chất béo tốt

Nguồn chất béo có trong hạnh nhân, quả óc chó, dầu oliu, dầu đậu phộng,… sẽ giúp ích lớn trong việc giảm nồng độ cholesterol trong máu do có chỉ số đường huyết thấp. Ngoài ra, những quả như hạnh nhân cũng giúp giảm sự tăng lên của đường huyết sau bữa ăn.

Người bệnh tiểu đường nên sử dụng chúng thay thế cho  chất béo có nguồn gốc từ động vật. Tuy nhiên, với dầu ô liu thì chú ý nên sử dụng ở nhiệt độ thường, không nên chế biến trong nền nhiệt độ cao, vì chúng có thể sinh thêm nhiều chất độc hại cho cơ thể.

Cá là nguồn cung cấp ra chất béo & chất đạm thay thế cho thịt rất tốt. Các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá thu rất giàu axit béo omega-3 không những tốt cho người mắc bệnh tiểu đường mà còn có lợi ịch lớn cho sức khỏe tim mạch.

Đặc biệt, cá hồi là một nguồn cung cấp protein, axit béo omega-3 tuyệt vời,  rất cần thiết cho độ nhạy cảm insulin. Axit béo omega-3 có trong cá hồi cũng có tác dụng ngăn ngừa viêm, tổn hại mạch máu và các biến chứng do bệnh tiểu đường như các vấn đề về tim nhờ chứa nhiều vitamin B và D.

Bệnh nhân nên chế biến cá ở dạng hấp, súp, nấu không nên chế biến cá bằng cách rán hoặc chiên mỡ.

cá

Sữa

Sữa là nguồn cung cấp đường, đạm, canxi, vitamin và chất khoáng dồi dào. Mỗi ngày, người bệnh nên sử dụng 1-2 khẩu phần (một khẩu phần chứa 12 g chất đường, 8 g đạm, 0-8 g chất béo, 90-150 kcal). Người bệnh nên chọn các loại sữa ít hoặc không béo, các loại sữa chua ít béo, không đường.

sữa

Chất đạm

Người bệnh đái tháo đường nên sử dụng các loại thịt nạc không chứa mỡ như thịt lợn nạc, thịt bò. Trong đó, thịt bò chứa nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có khả năng cải thiện chức năng chuyển hoá lượng đường ở trong máu, do vậy rất tốt cho người bị tiểu đường.

Như vậy, người bệnh đái tháo đường nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, cá, dầu thực vật, sữa, trứng… Những thực phẩm này chứa nguồn dinh dưỡng giúp ổn định lượng đường huyết cơ thể.  Tuy nhiên, bệnh nhân cần tham khảo lượng thức ăn theo chế độ của chuyên gia để phù hợp với thể trạng và giai đoạn mắc bệnh.

 

xem thêm tại website chính : Đái tháo đường ăn gì

Có nên dùng thuốc tân dược điều trị tiểu đường

Thời gian gần đây, nhóm chuyên gia của chúng tôi nhận được câu hỏi từ rất nhiều bệnh nhân tiểu đường, rằng họ có nên dùng thuốc tân dược điều trị tiểu đường không? Bởi họ đọc được nhiều thông tin về tác dụng phụ của thuốc nên rất hoang mang, lo sợ.

Thuốc tân dược điều trị đái tháo đường

Thuốc điều trị tiểu đường thường có đặc điểm chung là hạ đường huyết, tăng kích thích sản suất insulin của tuyến tụy. Tuy nhiên, nếu người bệnh sử dụng trong thời gian dài và không theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị thì việc điều trị bằng thuốc tân dược cũng rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng người dùng vì những tác dụng phụ.

Gần đây nhất, Cục Quản lý Dược và Thực phẩm Mỹ (FDA) đã công bố kết quả phát hiện ra tác dụng phụ của một loại thuốc kê đơn kết hợp với chế độ ăn và tập luyện. Loại thuốc này làm tăng nguy cơ phải cắt cụt chân, chủ yếu là ngón chân.

Thuốc này có cơ chế hoạt đồng là làm giảm lượng đường trong máu, bằng cách làm thận loại bỏ đường khỏi cơ thể qua nước tiểu. Từ đó, gây ra các tác dụng phụ như: huyết áp thấp, tăng acid máu, nhiễm trùng đường tiểu, tăng kali máu, nhiễm trùng nấm, tăng lượng cholesterol,…

Một số nhóm thuốc tân dược điều trị gây tác dụng phụ cụ thể:

Insulin

Tính theo thời gian tác dụng thì có 3 loại insulin phổ biến hiện nay là insulin nhanh, insulin bán chậm và insulin hỗn hợp. Bệnh nhân đái tháo đường type 2 cần tiêm insulin khi: các thuốc uống hạ đường máu đã không đáp ứng được nữa, đường máu tăng quá cao, bị hôn mê, nhiễm trùng nặng, bị tai biến mạch não hoặc bị suy gan, suy thận,…

Metformin

Metformin được coi là thuốc điều trị lúc đầu cho người bệnh tiểu đường týp 2 bị béo phì hoặc thừa cân, do có tác dụng chính lên sự đề kháng insulin. Metformin dù không làm tăng cân, không gây hạ đường máu quá thấp.

Nhưng có thể gây ra tác dụng phụ như gây đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy,… Nên uống các thuốc metformin ngay sau bữa ăn. Không dùng metformin khi có suy thận, suy gan, suy hô hấp.

Các thuốc nhóm sulfonylurea:

Nhóm sulfonylurea có tác dụng chính là kích thích tụy tăng tiết insulin. Tác dụng phụ của thuốc có thể là gây tăng cân, hạ đường máu quá thấp. Nhóm thuốc này thường phải dùng 2-3 lần mỗi ngày, uống vào trước bữa ăn.

Các thiazolidinediones (TZD):

Các thuốc TZD có tác dụng làm tăng tác dụng của insulin tại các mô trong cơ thể nhưng không làm tăng tiết insulin. Điều trị TZD gây tăng cân do tăng tích trữ mỡ dưới da, và một phần do giữ nước.

Acarbos:

Loại thuốc Acarbose giúp ức chế men alpha-glucosidase để làm chậm quá trình hấp thu carbonhydrat ở đường tiêu hoá, nhờ đó làm giảm mức độ tăng đường máu sau ăn. Acarbose cũng gây ra dụng phụ như: đầy hơi, sôi bụng, đau bụng hay tiêu chảy.

Acarbose

Nhóm biguanid trong thuốc Glucopha:

Nhóm thuốc này giúp giảm nguy cơ biến chứng mạch máu lớn, giảm triglycerid huyết, giảm LDL-cholesterol. Nhưng gây tác dụng phụ hiếm gặp là nhiễm toan acid và rối loạn tiêu hóa.

Nhóm metiglinid (hay glitinid):

Giúp cải thiện đường huyết sau ăn. Tuy nhiên, gây tăng cân và tụt đường huyết, hơn nữa sử dụng phức tạp bởi phải tuân thủ bữa ăn nghiêm ngặt.

Ngoài ra, còn có một số loại thuốc tân điều trị đái tháo đường khác như: novonorm (kích thích tiết insulin), Mediator,…

Theo các khuyến cáo của Hội Đái tháo đường Mỹ, nếu dùng một thuốc không kiểm soát được đường máu thì có thể phối hợp 2 – 3 loại thuốc uống với nhau, hoặc với insulin. Các thuốc có thể phối hợp cùng nhau cụ thể:

Sulfonylurea với metformin hoặc acarbose hoặc TZD

Metformin với acarbose hoặc TZD

Insulin với sulfonyurea hoặc metformin hoặc acarbose

thuốc điều trị tiểu đường

Tác dụng phụ của thuốc điều trị tiểu đường:

Gây hạ đường huyết

Các loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường đường đều có tác dụng chung là: giảm lượng đường trong máu và hạ đường huyết.  Vì vậy, người bệnh lưu ý tránh tình trạng đường huyết bị hạ quá thấp có thể khiến người bệnh bị run tay chân, vã mồ hôi, lạnh hoặc nặng hơn có thể bị hôn mê sâu. Bằng cách theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ trên gan, thận

Các nhà khoa học ngiên cứu phát hiện nhiều loại thuốc điều trị tiểu đường có thể gây tổn thương gan, thận cho người bệnh nếu sử dụng trong thời gian dài. Đồng thời khiến người bệnh mắc các bệnh về gan và chứng suy thận do phải làm việc quá nhiều, quá tải.

Dị ứng thuốc

Dị ứng thuốc cũng là tác dụng phụ thường thấy của thuốc tây điều trị tháo đường. Nếu nhẹ thì người bệnh có triệu chứng nổi mề đay, viêm, đỏ da; còn nặng hơn thì sốc phản vệ gây tử vong. Người bệnh khi thấy có biểu hiện trên, cần tham vấn ý kiến bác sĩ để ngưng dùng thuốc hoặc thay thế bằng loại thuốc khác.

Rối loạn tiêu hóa

Tác dụng phụ khá phổ biến mà người bệnh tiểu đường có thể gặp phải khi điều trị với các loại thuốc tiểu đường hiện nay là gây rối loạn tiêu hóa (đầy bụng hoặc tiêu chảy).

Giữ nước và có thể gây tác dụng xấu cho những bệnh nhân suy tim:

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim không nên dùng một số loại thuốc chữa bệnh tiểu đường (như rosiglitazone và pioglitazone) vì chúng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tim mạch.

rosiglitazone

Chính vì những tác dụng phụ đe dọa sức khỏe người bệnh như trên, các nhà khoa học khuyến cáo người bệnh thận trọng trong việc lựa chọn loại thuốc tân dược điều trị đái tháo đường.

Người bệnh nên khám bác sĩ và dùng đúng liệu trình theo đơn của bác sĩ kê. Bên cạnh đó, người bệnh nên kết hợp sử dụng thêm những chế phẩm hạ đường huyết từ thảo dược thiên nhiên để tăng hiệu quả điều trị, hạn chế tối đa tác dụng phụ.

Với dòng TPCN Nutri.S daily Diabetes’s Heath chiết xuất 100% từ thảo dược tự nhiên, đạt chuẩn WHO và được sản xuất trên dây chuyền đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng, giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát đường huyết tốt hơn, ổn định đường huyết ở mức an toàn lâu dài.

nutrisdaily-tieu-duong

Sử dụng Nutri.S daily Diabetes’s Heath theo đúng sự hướng dẫn, chỉ định của các bác sĩ, dược sĩ sẽ giúp người bệnh ngăn ngừa được các biến chứng tiểu đường, cũng như giảm dần được liều lượng thuốc tây điều trị, nhờ đó hạn chế tác dụng phụ do thuốc tây gây ra.

 

viewnguồn bài viết : Có nên dùng thuốc tân dược điều trị tiểu đường

Tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ là một loại bệnh tiểu đường mà chỉ xảy ra trong giai đoạn thai kỳ. Đây là vấn đề rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Vậy bệnh có đe dọa sức khỏe của thai nhi không?

Tiểu đường thai kì là gì và có triệu chứng rõ rệt không?

Đái tháo đường thai kỳ là một dạng bệnh tiểu đường xảy ra trong thai kỳ và thường biến mất sau khi sinh. Cơ thể của bạn không thể sản xuất đủ insulin để xử lý các ảnh hưởng của một đứa trẻ đang phát triển và thay đổi lượng hooc mon.

Đái tháo đường thai kỳ đang trở nên phổ biến, ảnh hưởng đến hàng ngàn phụ nữ mang thai. Từ 5% đến 10% phụ nữ mang thai sẽ bị bệnh đái tháo đường thai kỳ và điều này thường xảy ra vào khoảng tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 của thai kỳ.

Tất cả phụ nữ đều được kiểm tra bệnh đái tháo đường thai kỳ như một phần của cuộc kiểm tra định kỳ với bác sĩ của họ. Mặc dù không có lý do tại sao phụ nữ bị đái tháo đường thai nghén, nhưng bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường khi mang thai nếu:

  • Trên 35 tuổi, mang thai nhiều lần
  • Có tình trạng béo phì trước khi mang thai
  • Tăng cân nhanh trong quá trình mang bầu
  • Có tiền sử gia đình về bệnh đái tháo đường type 2
  • Đã có bệnh đái đường khi mang thai trong lần mang thai trước
  • Đã từng sinh con nặng trên 4kg
  • Có tiền sử gia đình về ĐTĐ thai nghén

triệu chứng tiểu đường thai kỳ

Nếu không được chẩn đoán hoặc không điều trị kịp thời, bệnh tiểu đường thai kì có thể dẫn đến lượng đường trong máu cao. Điều này làm tăng có thể làm tăng nguy cơ bé bị thừa cân và phát triển tiểu đường tuýp 2 trong tương lai.

Thông thường, mẹ bầu bị đái tháo đường ít có triệu chứng, chủ yếu được phát hiện trong những lần khám thai định kỳ bằng nghiệm pháp tăng đường huyết. Hiếm khi bệnh tiểu đường thai kỳ có thể gây ra khát nước quá mức hoặc đi tiểu tăng lên.

Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kì

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết chính xác lý do tại sao một số phụ nữ phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ. Tiểu đường thai kỳ cũng sẽ giống như loại bệnh tiểu đường khác, mức đường huyết cơ thể luôn cao, khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy bị hạn chế nên không thể chuyển hóa glucose thành năng lượng.  Trong thời gian mang thai, nhau thai bao quanh em bé phát triển sản xuất một loạt các kích thích tố. Hầu như tất cả chúng làm giảm tác động của insulin ở các mô, qua đó tăng lượng đường trong máu.

Những nguyên nhân khác cũng dễ gây nên bệnh này chính là: do ăn nhiều đồ ngọt, ăn thực phẩm dầu mỡ, huyết áp cao, lười vận động,…

Tiểu đường thai kì ảnh hưởng mẹ và bé như thế nào

Tiểu đường thai kì tuy không đe dọa tính mạng nhưng cũng ảnh hưởng lớn đên sức khỏe của mẹ và bé.

Ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ

  • Tăng nguy cơ tiền sản giật – sản giật lên gấp 4 lần
  • Thai to dễ gây sang chấn lúc sinh như: trật khớp vai, gãy xương đòn,…
  • Nguy cơ phải sinh mổ do thai lớn
  • Băng huyết sau sinh
  • Đa ối: nhiều nước ối làm cho các sản phụ khó chịu hoặc đau đớn trước khi đẻ. Thậm chí, đa ối sẽ khiến mẹ bầu sinh non hoặc vỡ ối gây nguy hiểm tới cả mẹ lẫn con.

Ảnh hưởng tới thai nhi

  • Gia tăng tỉ lệ dị dạng thai nhi. Mẹ bầu không kiểm soát tốt đường huyết, thai nhi có nguy cơ cao bị các dị tật bẩm sinh. Các dị tật có thể gặp ở hệ tiết niệu, hệ thần kinh và phổ biến nhất là các bị tật tim mạch như: thông liên nhĩ, thông liên nhất và đảo chỗ các mạch máu lớn,…
  • Thai to hoặc phát triển kém
  • Rối loạn chuyển hóa như hạ canxi, hạ đường huyết
  • Suy hô hấp cấp do sự trưởng thành của phổi bị ảnh hưởng vì insulin tăng cao.
  • Tỉ lệ tử vong chu sinh tăng gấp 2 đến 5 lần

ảnh hưởng tiểu đường thai kỳ

Bệnh tiểu đường thai kỳ được quản lý như thế nào

Chọn một chế độ ăn uống lành mạnh

Thưởng thức thực phẩm từ cả bốn nhóm thực phẩm và chia thành các bữa ăn nhỏ. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát nồng độ đường trong máu và cung cấp dinh dưỡng tốt nhất cho bạn và con phát triển khỏe mạnh.

tập thể dục thai kỳ

Tăng cân bình thường khi mang thai

Trọng lượng cơ thể khi mang thai cũng tùy thuộc vào trọng lượng của bạn trước khi mang thai. Do đó, hãy kiểm soát cân nặng trước khi và trong suốt quá trình mang thai. Giảm cân không được khuyến cáo cho mẹ bầu nhưng hãy trò chuyện với bác sĩ về việc tăng cân hợp lý cho bạn, để đảm bảo sức khỏe 2 mẹ con.

Hãy vận động cơ thể nhẹ nhàng

Hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Nó cũng có thể giúp bạn:

  • Tạo năng lượng cho cơ thể của bạn
  • Giảm căng thẳng
  • Ngủ tốt hơn
  • Giảm sự khó chịu khi mang thai
  • Chuẩn bị sức khỏe tốt trước khi sinh
  • Lấy lại vóc dáng cơ thể nhanh hơn sau khi sinh
  • Tuy nhiên, mẹ bầu nhớ tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi quyết định tập luyện môn nào đó để không hại chính mình và thai nhi.

vận động thai kỳ

Kiểm tra lượng huyết ở nhà

Kiểm tra lượng đường trong máu sẽ giúp bạn sớm phát hiện và có biện pháp điều trị sơm bệnh đái tháo đường thai kỳ.

Đảm bảo chế độ nghỉ ngơi hợp lý

Sản phụ cần nghỉ ngơi, hạn chế làm việc trong thời gian mang thai. Đặc biệt, không được mang tâm lý buồn chán, lo lắng, stress vì sẽ dễ làm bệnh nặng thêm.

yoga thai kỳ

Tiêm insulin, nếu cần

Đôi khi ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất không đủ để kiểm soát nồng độ đường trong máu. Nên bác sĩ có thể khuyên bạn tiêm insulin trong suốt thời gian bạn mang thai. Insulin sẽ giúp giữ mức đường trong máu trong phạm vi cho phép. Điều này sẽ giúp giữ cho bạn và con của bạn được khỏe mạnh.

 

viewnguồn bài viết : Tiểu đường thai kỳ