Cách tăng chiều cao nhanh nhất ở tuổi dậy thì

Bạn đang thắc mắc và muốn tìm hiểu về Cách tăng chiều cao nhanh nhất ở tuổi dậy thì, Hãy cùng Nutri.S daily tìm hiểu vấn đề thú vị này nhé.

Bạn có biết giấc ngủ đặc biệt quan trọng cho sự phát triển chiều cao của bạn. Đặc biệt là ở độ tuổi dậy thì, khi mà bạn quá rất bận rộn với những bài tập về nhà, thời gian giải trí, vân vân và vân vân. Bạn thường xuyên đi ngủ muộn và thức dậy trong mệt mỏi để đi học đúng giờ.

Vâng đó chính là yếu tố thực sự ảnh hưởng đến chiều cao của bạn, trong khi đây là thời điểm mà chiều cao của bạn tăng nhanh nhất…bạn đã không có đủ một giấc ngủ tốt để giúp cơ thể tăng chiều cao vượt trội, hãy xem giấc ngủ quan trọng như thế nào cùng với một số nhân tố tác động tới chiều cao:

Đi ngủ đúng giờ

Các chuyên gia đã khuyến cáo việc ngủ đủ và ngủ đúng giờ là vô cùng cần thiết để tăng trưởng chiều cao.

Ngủ sớm

Nguyên nhân là do trong thời gian chúng ta ngủ, các tế bào tủy và các hormone tăng trưởng sẽ phát triển, giúp thúc đẩy chiều cao. Tuy nhiên, việc này sẽ chỉ đạt hiệu quả cao khi bạn ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày và ngủ đúng giờ.

Hormone tăng trưởng chủ yếu phát triển trong khoảng thời gian ban đêm, khi bạn nghỉ ngơi và thư giãn.

Trong khoảng thời gian từ 10 giờ tối đến 5, 6 giờ sáng hôm sau, hormone tăng trưởng sẽ hoạt động vô cùng hiệu quả. Chính vì vậy, hãy dành thời gian này để ngủ một cách thoải mái nhất nhé.

Bổ sung các thực phẩm tốt cho chiều cao

Ngoài việc ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, trong độ tuổi chiều cao còn đang phát triển, các bạn nên tăng cường các thực phẩm giàu vitamin D, kẽm, canxi như sữa, trứng, tôm, hàu, ngũ cốc… Đây là những thực phẩm rất tốt cho việc cải thiện hormone tăng trưởng trong cơ thể và tăng trường chiều cao.

Thực phẩm tăng chiều cao

Bên cạnh đó, các bạn cũng đừng quên uống nhiều nước và tránh xa rượu, bia, hay các đồ uống có cồn nhé.

Chăm chỉ tập luyện

Để chiều cao phát triển tối đa thì tập luyện là điều không thể thiếu.

tập luyện

Không chỉ đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển của hormone tăng trưởng, tập tành chăm chỉ và đều đặn còn giúp xương phát triển dẻo dai, khỏe mạnh hơn và mang lại một vóc dáng cân đối, gọn gàng hơn.

Các bộ môn thể thao tốt cho chiều cao bao gồm bơi lội, nhảy dây, đu xà, cầu lông… Các bạn nên dành thời gian tập luyện đều đặn để đạt hiệu quả, tránh bỏ tập giữa chừng.

Nguồn: kênh 14

Một số ý kiến khác về cách tăng chiều cao nhanh nhất ở tuổi dậy thì

Ăn uống đúng cách

Ở giai đoạn dậy thì, trung bình một người cần 2500-2800 calo đối với nam và 2200 calo mỗi ngày đối với nữ để đáp ứng cho nhu cầu của cơ thể. Vì thế, nếu đang có nhu cầu giảm cân trong độ tuổi dậy thì, bạn nên tăng cường vận động và ăn uống khoa học, đúng cách chứ không nên nhịn ăn, sẽ ảnh hưởng lớn đến tình trạng sức khỏe sau này. Đặc biệt trong giai đoạn này, bạn nên bổ sung canxi cho cơ thể với các loại thực phẩm như sữa, phô mai, các loại hải sản, cá,.. để giúp hệ xương phát triển khỏe và vững chắc.

Vitamin D có nhiều trong nắng sớm sẽ giúp cơ thể hấp thụ canxi – nguyên tố quan trọng giúp cấu tạo nên xương, giúp xương chắc khỏe và phát triển nhanh hơn. Vitamin D có trong các loại thực phẩm được làm từ sữa, đậu nành, hạt hạnh nhân, dầu cá, …

Ngoài ra, cá hồi cũng là một nguồn cung cấp vitamin D rất dồi dào cho cơ thể, cao gấp tới 2,5 lần lượng omega-3 và axit amin cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Bổ sung vitamin D cho cơ thể không chỉ giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng chiều cao mà còn giúp cải thiện trí nhớ và tăng hiệu quả hoạt động của não.

Uống đủ nước

Nước có vai trò quan trong việc thanh lọc cơ thể đồng thời tham gia vào các hoạt động khác của xương khớp. Các đĩa đệm của cột sống có đến 90% là nước. Nếu cơ thể không đủ nước, chúng sẽ bị mất nước và co lại.

Nguồn: http://lifestyle.cfyc.com.vn 

Bạn có biết rằng có 4 nhân tố quan trọng quyết định chiều cao của bạn

  1. Gen di truyền
  2. Dinh dưỡng
  3. Tập luyện
  4. Môi trường sống – Giấc ngủ

Cách tăng chiều cao nhanh nhất ở tuổi dậy thì ở đây chính là bạn tác động vào 3 nhân tố còn lại, đó chính là: Dinh dưỡng, Tập luyện, và Giấc Ngủ. Và đây chính là Cách tăng chiều cao hiệu quả nhất dù cho bạn đã qua tuổi dậy thì

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng Nam giới có thể cao tới năm 25 tuổi , nữ giới tới năm 20 tuổi. Chỉ cần bạn quyết tâm và thực hiện đúng phương pháp và tác động đúng đến 3 nhân tố trên bạn sẽ cải thiện được chiều cao của mình đáng kể.

 

reviewnguồn bài viết : Cách tăng chiều cao nhanh nhất ở tuổi dậy thì

Advertisements

Làm sao khi phụ nữ mang thai bị trầm cảm?

Trầm cảm có thể khiến phụ nữ mang thai bị sẩy thay, đẻ non, thai nhi phát triển không tốt hoặc sau sinh thai nhi bị tự kỷ, chậm phát triển,… Phải làm sao khi phụ nữ mang thai bị trầm cảm là vấn đề mà rất nhiều người quan tâm. Nutri.S daily sẽ giúp bạn đọc qua bài viết dưới đây!

Phụ nữ mang thai bị trầm cảm

Trầm cảm không đơn giản chỉ là cảm giác chán nản hay buồn bã, thất vọng mà nó là một bệnh lí của não bộ. Trầm cảm bao gồm những rối loạn định kì về cảm xúc, giấc ngủ, sự tập trung, hoạt động, cảm nhận thức ăn và thái độ cư xử

Trầm cảm khiến phụ nữ mang thai rơi vào trạng thái tiêu cực. Không những vậy, trầm cảm còn có thể là nguyên nhân khiến chị em bị sẩy thai, sinh non, thai nhi khi sinh ra có thể bị chứng bệnh tự kỷ, chậm phát triển, hở hàm ếch,… Sau sinh, trẻ có thể bị chậm phát triển ngôn ngữ, cảm xúc, rối loạn hành vi,…

Phải làm sao khi phụ nữ mang thai bị trầm cảm?

Phải làm sao khi phụ nữ mang thai bị trầm cảm

Việc sớm phát hiện và điều trị hội chứng trầm cảm khi mang thai giúp giảm đáng kể nguy cơ trầm cảm sau sinh. Để giúp mẹ bầu vượt qua hội chứng này cần sự hỗ trợ tích cực từ gia đình, người thân yêu xung quanh và bác sĩ trị liệu. Hãy tích cực để mẹ bầu sẻ chia, được giã bày tâm tư và suy nghĩ, bức xúc trong lòng.

Trong đó, người chồng đóng vai trò quan trọng nhất trên hành trình giúp người vợ đang mang trong cơ thể giọt máu của mình vượt qua giai đoạn khó khăn này. Người chồng cần quan tâm đến và sẻ chia với vợ nhiều hơn, cảm thông những nỗi lo của cô ấy với mọi thứ xung quanh, kể cả việc hòa nhập gia đình chồng.

Nếu sự hỗ trợ tích cực từ chồng và những người thân yêu xung quanh không đem lại hiệu quả. Thấy thai phụ có ý định tự sát hay mất đi phương hướng, hoảng loạn thì tốt nhất nên đưa mẹ bầu đi gặp bác sĩ tâm lý để lắng nghe tư vấn vaf được giúp đỡ bằng cách tốt nhất.

Mẹ bầu cần làm gì để tránh bị trầm cảm?

Để mẹ bầu vượt qua thời kỳ mang thai tốt nhất, an toàn cho sức khỏe – tính mạng cả mẹ và bé là cả một sự nỗ lực và cố gắng có cái nhìn tích cực về cuộc sống, đơn giản hóa mọi vấn đề, sẻ chia nhiều hơn.

Mẹ bầu cần làm gì để tránh bị trầm cảm

Cụ thể như sau:

Thay đổi hoạt động hằng ngày: Mẹ bầu ngoài đi làm như bình thường có thể tối về đọc sách, đi bộ nhẹ nhàng, mát xa, chăm sóc cây cỏ hoa lá để quên đi lo lắng và lấy lại cân bằng cuộc sống.

Sẻ chia: Khi mang thai, mẹ bầu thường hay lo lắng rất nhiều thứ. Lúc này, hãy chia sẻ với chồng hay với người thân thiết để giải tỏa lo âu đó. Họ sẽ giúp mẹ bầu cảm thấy được đồng cảm, giúp mẹ thoát ra khỏi những suy nghĩ tiêu cực.

Nhìn nhận vấn đề đơn giản: Khi mang thai, bản thân mẹ rất mệt vì nuôi thêm 1 sinh linh nữa trong cơ thể mình, nhiều bé cũng rất “nghịch” khiến mẹ mệt mỏi. Lúc này, mẹ đừng ôm đồm nhiều việc mà hãy dành thời gian cho bản thân và bé yêu nhiều hơn là dọn dẹp nhà cửa như trước nhé.

Thư giãn: Trong thai kỳ, bác sĩ thường khuyên mẹ nên đọc sách, nghe nhạc tích cực để khi em bé sinh ra cũng sẽ có suy nghĩ tích cực. Mẹ có thể nghe dòng nhạc cổ điển mỗi ngày và nhớ ngủ đủ giấc để có tâm trạng tốt hơn.

Tập luyện thể thao nhẹ nhàng tránh trầm cảm

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Chế độ ăn uống xuyên suốt thai kỳ phải đảm bảo đủ chất dinh dưỡng thiết yếu cho 2 mẹ con mà vẫn lành mạnh. Mẹ có thể ăn socola đen vì chúng có chứa chất theobromine, có tác dụng giãn cơ và nở mạch máu. Từ đó, giúp xua tan sự phiền muộn khi mang thai và giúp giảm hội chứng tiền sản giật.

Tập luyện thể thao nhẹ nhàng: Mẹ bầu hãy cố gắng duy trì luyện tập thể thao nhẹ nhàng, đây cũng là cách tăng sức đề kháng cho mẹ và bé. Đặc biệt, những bài tập yoga chuyên sâu dành cho bà bầu sẽ giúp mẹ giảm căng thẳng và chuẩn bị tốt hơn cho quá trình chuyển dạ.

Tập luyện thể thao nhẹ nhàng

Bài viết của Nutri.S daily hi vọng đã giúp bạn đọc biết và trả lời được băn khoăn phải làm sao khi phụ nữ mang thai bị trầm cảm. Bản thân mẹ bầu cần suy nghĩ tích cực, sẻ chia nhiều hơn với mọi người xung quanh. Và mọi người thân yêu, nhất là chồng cũng nên quan tâm nhiều hơn đến mẹ bầu.

 

xem thêm nguồn bài viết : Làm sao khi phụ nữ mang thai bị trầm cảm?

Trầm cảm ở phụ nữ mang thai

Trầm cảm ở phụ nữ mang thai không chỉ ảnh hưởng đến mẹ mà còn ảnh hưởng rất lớn đến thai nhi. Vậy mẹ đã biết những dấu hiệu của hội chứng trầm cảm ở phụ nữ mang thai chưa? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của Nutri.S daily nhé!

Dấu hiệu trầm cảm ở phụ nữ mang thai

Mang thai là giai đoạn người phụ nữ cảm thấy hạnh phúc vì bắt đầu thiên chức làm mẹ của mình, nuôi dưỡng đứa con từ những ngày còn là phôi thai trong cơ thể mình.

Đó là điều kỳ diệu! Nhưng không phải phụ nữ nào cũng có cảm giác hạnh phúc đó kéo dài lâu. Rất nhiều người phụ nữ khi mang thai bị trầm cảm nghiêm trọng.

Phụ nữ mang thai bị trầm cảm

Trầm cảm ở phụ nữ mang thai là một hội chứng bệnh tâm lý rất nguy hiểm. Nếu không nhận biết rõ và có cái nhìn cũng như cách chữa trị đúng đắn thì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến mẹ và sự phát triển sau này của bé. Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo hội chứng trầm cảm ở phụ nữ mang thai:

  • Rất dễ cáu bực, lo lắng, buồn bã kéo dài
  • Không cảm thấy thích thú hay hào hứng với bất cứ thứ gì xung quanh
  • Khả năng tập trung kém, quên nhiều thứ quan trọng
  • Giấc ngủ bị rối loạn hay ngủ li bì
  • Có ý nghĩ về tự sát, cái chết để giải thoát
  • Thường xuyên đau đầu, đau bụng
  • Có những ý định dùng các chất độc hại như rượu, thuốc lá và ma túy
  • Mệt mỏi quá mức, thậm chí bất cứ lúc nào cũng thấy mệt mỏi
  • Lúc nào cũng cảm thấy thèm ăn hoặc không muốn ăn gì khi đói

Nguyên nhân chính dẫn đến trầm cảm ở phụ nữ mang thai

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hội chứng trầm cảm ở phụ nữ mang thai, trong đó theo các chuyên gia sự thay đổi hormone là thủ phạm chính. Sự thay đổi hormone, cự thể là estrogen khiến chị em nhạy cảm hơn, dễ vui dễ buồn dễ cáu gắt và cùng dễ rơi vào trạng thái chán nản, tuyệt vọng. Dù chỉ là những việc bình thường thi khi mang thai, phụ nữ lại nhạy cảm hơn nhiều.

Tuy nhiên, có nhiều yếu tố khác cũng góp phần vào việc khiến phụ nữ dễ bị trầm cảm khi mang thai như: mang thai ngoài ý muốn hoặc chưa sẵn sàng mang thai ở thời điểm hiện tại do có quá nhiều vấn đề phiền toái liên quan mối quan hệ gia đình chồng, tài chính công việc,… Họ chưa cân đối được.

Nguyên nhân chính

Hơn nữa, trong thời kỳ mang thai, cuộc sống vợ chồng có quá  nhiều thay đổi. Sự thay đổi hormone lại càng khiến người phụ nữ nhạy cảm hơn. Đối với phụ nữ mang thai lần đầu, từ cuộc sống vợ chồng son, mọi quan tâm dành cho nhau thì nay họ lại dành thêm sự quan tâm cho đứa con bé bỏng của mình.

Hoặc cũng có thể người chồng cố gắng tài chính lo cho cuộc sống gia đình, thường xuyên đi công tác, không có nhiều thời gian cho vợ khiến phụ nữ cảm thấy cô đơn. Nhiều người nhạy cảm, nghĩ ra nhiều thứ khác, tự đẩy mình vào trạng thái lo âu, phiền muội, lâu dần bị trầm cảm lúc nào không hay.

Một số yếu tố khác dẫn đến trầm cảm ở phụ nữ mang thai

Ngoài những nguyên nhân chính về thay đổi hormone, chưa sẵn sàng tâm lý mang thai thì còn một số nguyên nhân khác cũng là yếu tố góp phần cho sự phát triển trầm cảm trong thai kỳ. Mẹ bầu và những người thân xung quanh cần đặc biệt lưu ý:

  • Gia đình có tiền sử bị trầm cảm: Nếu gia đình có người đã từng mắc bệnh trầm cảm hoặc trước khi mang thai chính người phụ nữ cũng  từng mắc bệnh trầm cảm thì họ có thể có nhiều khả năng bị trầm cảm thai kỳ
  • Vấn đề về thai nhi trước đó: Nếu người phụ nữ đã từng bị sẩy thai trong quá khứ hoặc nỗ lực rất nhiều lần để có thai, có thể họ luôn cảm thấy lo lắng về sự an toàn của thai kỳ lần này. Hay những khó khăn trong thai kỳ cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh trầm cảm như thai nghén khiến mẹ chịu quá nhiều triệu chứng khó chịu, thai nhi phát triển chậm động thai,…

Một số yếu tố khác dẫn đến trầm cảm ở phụ nữ mang thai

  • Căng thẳng từ cuộc sống hằng ngày: Trong thai kỳ nếu cuộc sống của thai phụ có nhiều gây căng thẳng chẳng hạn như mất việc làm, mất mát người thân, ly hôn,… có thể là yếu tố góp phần tạo nên trầm cảm.
  • Thiếu sự hỗ trợ: Không chỉ mối quan hệ với chồng mà những người thân gia đình chồng cũng ảnh hưởng lớn tới sự trầm cảm ở PNMT. Họ khôngnhận  được sự đồng tình, quan tâm, giúp đỡ của người thân sẽ rất dễ bị trầm cảm trong thời kỳ mang thai.
  • Nhớ về ký ức buồn: Những ký ức đau đớn như sống dậy khi phụ nữ mang thai. Đặc biệt ký ức từng bị lạm dụng tình dục, lạm dụng tình cảm, cha mẹ đẻ bỏ rơi,… khiến PNMT buồn, sợ hãi và rơi vào trạng thái trầm cảm.
  • Tài chính: Tài chính khó khăn có thể tăng sự căng thẳng khi phụ nữ đang mang thai.

Trầm cảm ở phụ nữ mang thai là vấn đề lớn, cần sự quan tâm và động viên kịp thời, tích cực từ người chồng và những người xung quanh. Vậy phải làm sao với bệnh lý trầm cảm ở phụ nữ mang thai? Mời bạn đọc tham khảo bài sau của Nutri.S daily.

 

review link bài viết gốc : Trầm cảm ở phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai không nên ăn những trái cây và các thực phẩm gì

PNMT không nên ăn những trái cây và các thực phẩm gì

Dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng đối với phụ nữ mang thai, nhưng không phải thứ gì mẹ ăn vào cũng tốt,  ngược lại ảnh hưởng sức khỏe. Vậy PNMT không nên ăn những trái cây và các thực phẩm gì?

Tại sao PNMT cần có chế độ ăn uống riêng?

Mang thai không chỉ là giai đoạn mang tính bước ngoặt, đánh dấu hành trình thực hiện thiên chức làm mẹ mà còn là thời điểm khó khăn, vất vả với mẹ. Mẹ phải học rất nhiều thứ, trang bị cho mình những kiến thức mang thai căn bản nhất. Trong đó ,có chế độ dinh dưỡng để mẹ bầu biết được đâu là những loại hoa quả, thực phẩm không nên dung nạp vào cơ thể.

Việc tránh ăn các loại trái cây và các thực phẩm dưới đây khi mang thai sẽ giúp  mẹ bầu có kế hoạch kiêng cữ và phòng tránh được những nguy hại khó lường trong suốt khoảng thời gian thai kỳ khó khăn và vất vả. Mẹ cũng có thể tham khảo thêm bài viết “Phụ nữ mang thai không nên ăn gì” của trang Nutri.S daily.

PNMT không nên ăn những trái cây và các thực phẩm gì?

PNMT không nên ăn quả đu đủ xanh

Có một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong  01 quả đu đủ xanh có chứa rất nhiều chất như papain, prostaglandin và oxytocin, gây nguy hiểm cho thai nhi. Trong những chất đó, papain có thể khiến tế bào phôi thai bị phá hủy. Còn chất prostaglandin và oxytocin lại kích thích co bóp tử cung, khiến tử cung sớm đẩy thai nhi ra ngoài, điều này có thể gây hiện tượng sảy thai nếu như thai nhi chưa đủ tháng.

Tuy nhiên, đu đủ chín hẳn lại rất tốt cho PNMT vì khi đu đủ chín, các chất papain, prostaglandin và oxytocin sẽ bị mất đi. Và thay vào đó,  các chất dinh dưỡng khác như vitamin A-C-B1-B2,… giúp PNMT thoát khỏi chứng táo bón và ợ nóng, cung cấp dưỡng chất cho mẹ và thai nhi, đồng thời tăng sức đề kháng cho mẹ & bé.

PNMT không nên ăn quả nhãn

Quả nhãn có mùi thơm vị ngọt, thuộc tính ôn nhiệt, chứa nhiều khoáng chất, vitamin  A-C, kali, photpho, Mg và sắt nên rất tốt cho cơ thể. Nhưng trong thời kỳ mang thai, thân nhiệt tăng lên nhất là trong 3 tháng đầu của thai kì. Trong khi đó, theo Đông y, quả nhãn lại có tính nóng, phụ nữ mang thai ăn vào dễ gây ra khí huyết không điều hòa, đầy hơi, nôn mửa. Nếu PNMT ăn nhiều nhãn sẽ xuất hiện hiện tượng đau bụng, xuất huyết gây ra tình trạng dọa sảy, sảy thai, đẻ non.

PNMT không nên ăn đậu phộng

Đậu phộng hay còn gọi là lạc là thức ăn phổ biến của người Việt, cung cấp dưỡng chất cho cơ thể dồi dào. Tuy nhiên, đậu phộng là thứ mà PNMT không nên ăn. Vì trong đậu phộng có chứa chất đạm dị ứng có thể đi vào bào thai và gây dị ứng bào thai, khi bé ra đời cũng dễ bị dị ứng với đậu phộng. Do đó, trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên căn nhắc với thực phẩm này.

PNMT không nên ăn quả dứa

Mặc dù quả dứa có mùi thơm dễ chịu, vị ngọt dễ ăn, sử dụng để chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Nhưng với phụ nữ mang thai, đặc biệt trong những tháng đầu tiên của thai kỳ, dứa là loại trái cây tuyệt đối mẹ không nên ăn.

Theo nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học, trong quả dứa có chứa chất bromelain nhất là những trái dứa xanh thì tỉ lệ chất bromelain là rất cao. Chất này có tác dụng kích thích co bóp tử cung, làm mềm tử cung, dễ khiến thai phụ bị sảy thai. Tốt nhất, PNMT nên kiêng loại quả này trong những tháng đầu tiên mang thai và ăn một lượng vừa phải ở những tháng tiếp theo.

PNMT không nên ăn quả táo mèo

Trong Đông y, táo mèo được dùng làm thuốc chữa bệnh tăng huyết áp, kích thích tiêu hóa ,… Nhưng đối với PNMT, táo mèo rất nguy hiểm, nhất là giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Một số nghiên cứu cho thấy rằng, táo mèo có tác dụng kích thích tử cung khiến tử cung bị co bóp và thu nhỏ lại. Điều này có thể khiến  PNMT bị sảy thai và sinh non.

PNMT không nên ăn củ khoai tây

Tại sao trong những loại trái cây và thực phẩm PNMT không nên ăn lại có cả khoai tây? Khoai tây, nhất là những củ đã mọc mầm xanh có chứa một loại độc tố gọi là solaninne hay còn gọi là chất kiềm sinh vật. Khi phụ nữ mang thai ăn nhiều khoai tây có chứa kiềm sinh vật cao thì chất kiềm này sẽ tích lũy trong cơ thể và gây hiệu ứng dị tật. Cụ thể, PNMT ăn từ 44,2g – 252g khoai tây có thể làm cho thai nhi có nguy cơ bị dị dạng.

Ngoài ra, PNMT cũng không nên ăn gừng, ớt. Vì trong gừng có chứa hoạt chất gingerol gây mỏng mạch máu và có thể gây ra hiện tượng máu đóng cục. Phụ nữ trong thời kỳ thai nghén có thể dùng gừng nhưng không nên dùng quá 4 ngày.

Bây giờ, bạn đã biết PNMT không nên ăn những trái cây và các thực phẩm gì chưa?! Hãy cẩn trọng với chế độ dinh dưỡng, vì sức khỏe của mẹ và bé, bạn nhé!

 

review link bài viết gốc : Phụ nữ mang thai không nên ăn những trái cây và các thực phẩm gì

Phụ nữ mang thai không nên ăn gì

Mang thai là giai đoạn người phụ nữ phải đặc biệt cẩn trọng. Không chỉ bổ sung nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng mà mẹ bầu cũng cần lưu ý những thực phẩm có hại cho thai nhi. Vậy phụ nữ mang thai không nên ăn gì?

Phụ nữ mang thai không nên ăn quá mặn

Rất nhiều mẹ bầu có thói quen ăn mặn, khi đồ ăn nhạt sẽ cảm thấy mất vị, không ngon miệng. Tuy nhiên, mẹ bầu nên nhớ, đồ ăn quá mặn không tốt cho sức khỏe, có thể dẫn đến huyết áp cao và phù. Điều này ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe mẹ và con.

Phụ nữ mang thai không nên ăn quá mặn 2

Phụ nữ mang thai không nên sử dụng rượu, bia

Khi mang thai, nếu mẹ sử dụng rượu bia thì lượng cồn sẽ vào cơ thể mẹ và xâm nhập vào bào thai qua nhau thai. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi, có thể khiến cho bé phát triển chậm hoặc có bộ phận bị dị dạng. Vì vậy, phụ nữ mang thai tuyệt đối không sử dụng rượu bia dưới bất cứ hình thức nào, nguyên chất hay pha trộn.

không nên sử dụng bia rượu

Mẹ bầu không nên dùng chất kích thích

Không những rượu bia mà đồ uống các mẹ yêu thích như đồ có ga, có chứa cafein hay cocain cũng không tốt cho sức khỏe. Caffein cũng giống như nhiều thức ăn khác, chúng sẽ đi qua nhau thai để vào tới bào thai. Nếu mẹ tiêu thụ số lượng lớn caffein có thể làm giảm chất lỏng trong cơ thể, gây nên mất nước cho mẹ dẫn đến sảy thai, bé sơ sinh nhẹ cân, sinh non, thiếu máu ở cả mẹ và con,…

không nên sử dụng chất kích thich

Caffein không chỉ có trong cà phê mà nó còn được tìm thấy số lượng lớn trong thức ăn và đồ uống như: trà, nước ngọt có ga, nước tăng lực, chocolate và trong thành phần của nhiều loại thuốc. Bác sĩ đề nghị, mẹ bầu có thể tiêu thụ dưới 300mg caffein mỗi ngày nhưng tốt nhất không nên dùng thực phẩm có caffein, đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.

Thức ăn tái sống là thứ phụ nữ mang thai cũng không nên ăn

Các loại thực phẩm chưa được nấu có thể chứa vi khuẩn như: listeria, toxoplasmosis, salmonella và E. Coli.   Nhiều nghiên cứu y học đã chỉ ra rằng, vào thời kì mang thai, sự thay đổi nội tiết khiến hệ miễn dịch của mẹ chịu nhiều áp lực, dẫn đến việc dễ mắc các bệnh do vi trùng, vi rút hay ký sinh trùng từ thức ăn tái sống.

không nên ăn đồ tái sống

Những chất này có thể gây sinh non và dị tật bẩm sinh, sảy thai và thai lưu. Do đó, phụ nữ mang thai nên tránh xa các loại thịt chưa nấu chín, nguyên liệu thô chỉ được nấu chín một phần (gồm bánh quy, bánh ngọt,…), xúc xích (trừ khi được nấu chín lại),… Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên tránh xa phomat mềm như: phomat feta, dê, camembert, roquefort và phomai Mexico,…

Không dùng chất ngọt nhân tạo

Đồ ăn có chất ngọt nhân tạo chứa các chất nguy hiểm cho phụ nữ mang thai như: saccharin, sucralose (Splenda) và aspartame. Trong số đó, nếu mẹ tiêu thụ lượng lớn chất saccharin có thể liên quan đến vấn đề về bàng quang ở bào thai, gây ung thư bàng quang.  Nếu muốn ăn hay uống đồ ngọt tốt nhất mẹ nên uống nước quả tự ép hoặc mật ong, những thứ có độ ngọt tự nhiên.

không dùng đồ ngọt nhân tạo

Phụ nữ mang thai không nên ăn thủy hải sản chứa thủy ngân

Thủy hải sản có thể chứa lượng vitamin tốt cho mẹ và bé như cá hồi,… Tuy nhiên, có một số loại cá, hải sản có mức thủy ngân cao, do ô nhiễm công nghiệp mẹ bầu nên tránh khi mang thai. Lượng thủy ngân tích tụ trong cá sẽ gây tổn hại cho bào thai, nhất là bộ não và hệ thần kinh. Một số loại thủy hải sản chứa lượng thủy ngân cao mà phụ nữ mang thai nên tránh: cá kiếm, cá thu, cá cờ Ấn Độ, cá tuyết, cá trê, cá minh thái (pollock), cà ngừ, thậm chí là tôm gần bờ.

thủy hải sản chứa thủy ngân

Phụ nữ mang thai không ăn thực phẩm chưa qua tiệt trùng

Phụ nữ có thai không nên sử dụng các sản phẩm như sữa, phomat, bơ mà chưa qua tiệt trùng. Hay các loại thức ăn ôi thiu, mốc, có mùi lạ cũng không được sử dụng. Vì chúng chứa nhiều vi khuẩn và mầm bệnh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và bé.

 

không ăn thực phẩm chưa qua tiệt trùng

Như vậy, bài viết đã giúp nhiều bạn đọc nhất là mẹ bầu hiểu, phụ nữ mang thai không nên ăn gì. Đừng vì thói quen hay sở thích cá nhân mà ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ và bé nhé!

view xem thêm bài viết gốc : Phụ nữ mang thai không nên ăn gì

Kiểm tra và chẩn đoán mãn kinh

Những triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh đôi khi không rõ ràng vì có thể là biểu hiện của những bệnh khác nên rất dễ khiến chị em nhầm lẫn. Để xác định chính xác nhất, chị em nên tiến hành kiểm tra và chẩn đoán mãn kinh.

Dự đoán giai đoạn mãn kinh

Nếu bạn bắt đầu nhận thấy các triệu chứng của mãn kinh như: bốc hỏa, mất ngủ, khô âm đạo, làn da xạm đi, tăng cân nhanh nhất là vùng bụng,…  trước khi bạn chuyển sang tuổi 40, có thể bạn đang trải qua thời kỳ tiền mãn kinh.

Thời kỳ mãn kinh được xác nhận lâm sàng sau 12 tháng mà không có kinh nguyệt.

Bác sĩ có thể kiểm tra mức độ pH ở âm đạo để giúp xác nhận thời kỳ mãn kinh.

Thời kỳ mãn kinh là một quá trình sinh học xảy ra khi buồng trứng của phụ nữ ngừng rụng trứng và sản xuất ít estrogen – progesterone hơn. Bác sĩ hoặc bác sĩ phụ khoa của bạn cũng có thể giúp xác định xem bạn đang bắt đầu mãn kinh hay không. Họ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn, theo dõi chu kỳ của bạn, và có thể tiến hành một vài thử nghiệm.

Dự đoán giai đoạn mãn kinh

Thời kỳ mãn kinh thường bắt đầu từ khoảng ngoài 50 tuổi. Nó có thể bắt đầu nếu bạn không có kinh nguyệt trong vòng hơn 12 tháng.

Triệu chứng mãn kinh

Trước tiên, bạn có thể bắt đầu nhận thấy các triệu chứng mãn kinh vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm trước khi mãn kinh thực sự bắt đầu. Đây được gọi là giai đoạn tiền mãn kinh. Một số triệu chứng bạn có thể nhận thấy bao gồm:

  • Mái tóc mỏng do gãy rụng, khô
  • Da kém mịn màng, nám, sạm da
  • Khô âm đạo
  • Giảm ham muốn tình dục
  • Nóng bừng và dễ chuyển sang lạnh đột ngột
  • Đổ mồ hôi đêm
  • Thay đổi bất thường trong tâm trạng, dễ cáu gắt
  • Tăng cân nhanh chóng, nhất là vụng bụng
  • Thường xuyên đau đầu, mất ngủ
  • Suy giảm trí nhớ

Triệu chứng mãn kinh

Bạn có thể không có kinh nguyệt trong một khoảng thời gian nhưng không nhận thấy bất kỳ triệu chứng mãn kinh nào khác, thì hãy đi khám bác sĩ hoặc thử nghiệm. Vì có thể bạn đang mang thai chứ không phải mãn kinh.

Khám sức khoẻ để chẩn đoán mãn kinh

Trước khi đi khám bác sĩ, hãy theo dõi tất cả triệu chứng mà bạn đang trải qua, tần suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của chúng. Lưu ý về thời gian bạn có kỳ kinh nguyệt cuối cùng và báo lại bất kỳ điều bất thường nào đã xảy ra. Lập danh sách các loại thuốc và chất bổ sung mà bạn đang dùng đê bác sỹ biết.

Bác sĩ sẽ hỏi bạn về ngày của kỳ hành kinh cuối cùng cũng như tần suất bạn gặp các triệu chứng nêu trên. Đừng ngại nói ra tất cả các triệu chứng của bạn, kể cả việc thay đổi tâm trạng, khó ngủ hay vấn đề tình dục.

Bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên cụ thể, mang tính chuyên môn. Thông thường, nếu bạn gặp phải nhiều triệu chứng cùng một lúc, bạn có thể được chẩn đoán là mãn kinh.

Bác sĩ có thể kiểm tra độ pH của âm đạo để xác nhận mãn kinh. Thông thường, độ pH âm đạo khoảng 4,5 nhưng trong thời kỳ mãn kinh, độ pH âm đạo tăng lên đến 6 lần.

Khám sức khoẻ để chẩn đoán mãn kinh

Nếu bạn đang có các triệu chứng mãn kinh, bác sĩ của bạn có thể yêu cầu các xét nghiệm để loại trừ các bệnh khác, chẳng hạn như u xơ tử cung hoặc bệnh trạng tuyến giáp. Những thử nghiệm này có thể bao gồm:

  • Một xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ hormone kích thích nang trứng (FSH) và estrogen
  • Kiểm tra chức năng tuyến giáp
  • Đo lượng lipid
  • Xét nghiệm chức năng gan và thận
  • Kiểm tra hormone kích thích tạo nang trứng

Kiểm tra nồng độ hormone

Mặc dù hiếm khi nhưng bác sĩ cũng có thể yêu cầu thử máu để kiểm tra nồng độ hormone kích thích nang trứng (FSH) và estrogen. Trong thời kỳ mãn kinh, mức FSH của bạn tăng lên và mức estrogen giảm.

Trong nửa đầu của chu kỳ kinh nguyệt của bạn, FSH, một hoocmon được giải phóng từ tuyến yên trước, kích thích sự trưởng thành của trứng cũng như là một hoóc môn được gọi là estradiol. Estradiol là một dạng estrogen chịu trách nhiệm cho sự phát triển của tử cung, ống dẫn trứng và âm đạo.

Ngoài việc xác nhận mãn kinh, xét nghiệm này có thể phát hiện dấu hiệu rối loạn tuyến yên. Bác sĩ của bạn có thể yêu cầu thêm xét nghiệm máu để kiểm tra hormone kích thích tuyến giáp (TSH), vì chứng suy giáp có thể gây ra các triệu chứng tương tự như mãn kinh.

Mãn kinh sớm

Nếu bạn bắt đầu nhận thấy các triệu chứng của mãn kinh trước tuổi 40, có thể bạn đang trải qua thời kỳ mãn kinh sớm. Mãn kinh sớm có thể xảy ra vì một số lý do, bao gồm:

  • Khiếm khuyết về nhiễm sắc thể, chẳng hạn như hội chứng Turner
  • Bệnh tự miễn dịch, như bệnh tuyến giáp
  • Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng hoặc tử cung
  • Hóa trị hoặc các phương pháp xạ trị ung thư khác

Mãn kinh sớm

Nếu bạn dưới 40 tuổi và không có kinh nguyệt trong thời gian hơn 12 tháng, hãy đi khám bác sĩ để kiểm tra thời kỳ mãn kinh sớm. Bác sĩ sẽ sử dụng nhiều xét nghiệm tương tự như đã đề cập ở trên, đặc biệt là các xét nghiệm được sử dụng để xác định mức estrogen và FSH của bạn.

Mãn kinh sớm có thể làm tăng nguy cơ loãng xương, bệnh tim và các vấn đề sức khoẻ khác. Nếu bạn nghi ngờ mình đang gặp phải vấn đề này, việc kiểm tra thời kỳ mãn kinh sớm giúp bạn biết cách quản lý sức khoẻ của mình tốt nhất. Bạn có thể vẫn có kinh nguyệt hoặc có thai ngay cả khi được chẩn đoán là bị mãn kinh sớm.

Sau chẩn đoán

Khi đã được xác nhận là mãn kinh, bác sĩ sẽ giúp bạn lựa chọn cách điều trị phù hợp nhất. Bạn có thể không cần bất kỳ phương pháp điều trị nào nếu triệu chứng của bạn không trầm trọng. Nhưng bác sĩ cũng có thể đề nghị sử dụng một số loại thuốc và liệu pháp hormone để đối phó với các triệu chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn.

Một số triệu chứng có thể làm bạn khó duy trì các hoạt động hàng ngày như trước: ngủ, sinh hoạt tình dục, nhan sắc, sức khỏe và thư giãn. Nhưng bạn có thể thực hiện thay đổi lối sống để giúp đối phó với các triệu chứng. Bạn cũng nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khoẻ tốt nhất.

Mãn kinh là giai đoạn “thuận theo tự nhiên” của cuộc đời người. Mặc dù nó gây ra không ít phiền toái nhưng chỉ cần kiểm tra và chẩn đoán mãn kinh thì bạn sẽ sớm phát hiện và có cách điều trị phù hợp. Từ đó, thời kỳ mãn kinh của bạn đến và đi rất nhẹ nhàng, không nên quá lo âu.

review bài viết gốc : Kiểm tra và chẩn đoán mãn kinh

Ăn gì để da trắng hồng khi mang thai

Ăn gì để da trắng hồng khi mang thai là điều mà nhiều mẹ bầu quan tâm. Không chỉ chế độ dinh dưỡng đủ chất cho mẹ và bé mà còn giúp làn da mẹ trắng hồng. Bài viết này sẽ giúp mẹ!

Làn da của phụ nữ mang thai

Khi mang thai, làn da mẹ bầu sẽ trở nên kém sức sống, sạm đen, xỉn màu, xuất hiện những nốt mụn trứng cá, tàn nhang, da nhạy cảm, tàn nhang, rạn da,… Điều này là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Phụ nữ mang thai lại không được xử dụng mỹ phẩm bừa bãi nên việc chăm sóc da tự nhiên là vô cùng quan trọng.

Sự thay đổi làn da khi mang bầu cùng với sự thay đổi nội tiết tố khiến mẹ dễ cảm thấy bất lực, khó chịu. Đừng quá lo mẹ nhé! Mẹ có thể cải thiện được làn da đang đi xuống của mình bằng cách bổ sung những thực phẩm tự nhiên, vừa an toàn vừa hiệu quả cho làn da lại rất tốt cho sức khoẻ mẹ và bé.

Ăn gì để da trắng hồng khi mang thai

Cà rốt

Cà rốt chó chứa lượng carotenoid, beta carotene (tiền chất của vitamin A) dồi dào, sẽ giúp mẹ cải thiện làn da và chống lại các vấn đề về da hiệu quả. Cụ thể, lượng beta carotene trong cà rốt được chuyển đổi thành vitamin A, giúp sửa chữa các mô da, bảo vệ da chống lại ánh nắng mặt trời. Đồng thời, vitamin A có trong cà rốt cũng hỗ trợ sản xuất collagen trong cơ thể , giúp duy trì sự đàn hồi và ức chế sự hình thành nếp nhăn của làn da.

Cà rốt

Carotenoid là chất chống oxy hóa rất mạnh. Chúng tấn công các gốc tự do ngăn ngừa các dấu hiệu của lão hoá da như nám, nếp nhăn và bảo vệ, tăng khả năng miễn dịch với ánh nắng, chữa lành cháy nắng.

Quả đu đủ

Quả đu đủ có chứa enzyme papain, nhờ đó làn da của mẹ sẽ được phục hồi sự tươi trẻ. Không những vậy, đu đủ còn giàu vitamin A, C, E giúp cải thiện làn da hiệu quả: chống oxy hoá, giảm mụn trứng cá, ngăn ngừa khô da, ngăn ngừa một số bệnh ung thư,…

Quả đu đủ

Rau cần tây

Rau cần tây là loại thực phẩm có lượng vitamin K phong phú, giúp điều hoà sự lưu thông máu, giảm huyết áp cực kỳ tốt. Cùng với vitamin K, rau cần tây còn có natri, kali tự nhiên giúp ngăn ngừa tình trạng mất nước, chống bong tróc, khô da ở phụ nữ mang thai.

Rau cần tây

Các loại hạt

Các loại hạt như: hướng dương, hạt cây gai dầu, bí ngô,… rất tốt cho làn da của mẹ bầu. Đây là những loại hạt rất giàu vitamin E (giúp tăng cường độ ẩm cho da), selen và protein (giúp ngăn ngừa các nếp nhăn). Và các axit béo omega 3 cũng giúp mẹ ngăn ngừa mụn trứng cá, nếp nhăn rất hiệu quả.

Các loại hạt

Cải bó xôi

Cải bó xôi hay còn gọi là rau bina, là loại thực phẩm tuyệt vời chứa nguồn vitamin A, C, E, sắt, folate, Mg, protein thực vật,… Vì vậy, loại rau này không chỉ giúp làn da trắng hồng khi mang thai mà còn có giá trị dinh dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe của mẹ trong thời kỳ mang thai.

Cải bó xôi

Cá hồi

Trong cá hồi có lượng omega 3 tuyệt vời, giúp làn da mẹ được dưỡng ẩm từ trong ra ngoài, ngừa viêm da, mụn trúng cá và nếp nhăn rất tốt. Không những vậy, cá hồi còn giúp chống lại các bệnh về tim và xương, ngăn ngừa ung thư đại tràng. Ngoài ra, cá hồi cũng giúp mẹ chống lại căng thẳng, trầm cảm và lo âu rất tốt. Mẹ đừng quên bổ sung cá hồi để có làn da trắng hồng khi mang thai nhé.

Cá hồi

Ớt chuông đỏ

Tương tự như cà rốt, ớt chuông đỏ rất giàu catotenoid, là loại chất chống oxy hóa mạnh. Bổ sung ớt chuông đỏ trong thực đơn hàng ngày sẽ giúp mẹ bầu ngăn ngừa các nếp nhăn, tăng cường lưu thông máu đến da, ngăn ngừa mụn trứng cá hiệu quả.

Ớt chuông đỏ

Đồng thời chất vitamin A, vitamin C phong phú có trong ớt chuông cũng giúp chống lại các gốc tự do trong cơ thể và hỗ trợ điều trị các bệnh về tim, viêm xương khớp.

Bài viết hi vọng đã giúp mẹ tự trả lời được thắc mắc ăn gì để làn da trắng hồng khi mang thai của các mẹ bầu. Hãy duy trì chế độ dinh dưỡng đủ đầy cho mẹ & bé đều mạnh khỏe và chăm chút cho làn da để luôn là mẹ bầu xinh đẹp, mẹ nhé!

 

xem thêm nguồn bài viết : Ăn gì để da trắng hồng khi mang thai